Trường Đại học Nữ Seoul đạt giải thưởng cao nhất trong lĩnh vực đào tạo nhân cách của Hàn Quốc năm 2014 do Bộ Giáo dục / Bộ Phụ nữ và Gia đình chủ quản – đứng đầu trong số các trường Đại học. Hiện tại trường có quan hệ hợp tác với 118 trường Đại học tại 29 quốc gia trên thế giới.
| Tên tiếng Anh: | Seoul Women’s University |
| Tên tiếng Hàn: | 서울여자대학교 |
| Loại hình đào tạo: | Tư thục |
| Năm thành lập: | 1961 |
| Số lượng học sinh: | 9,000 sinh viên |
| Địa chỉ: | 621 Hwarang-ro, Gongneung 2(i)-dong, Nowon-gu, Seoul, Hàn Quốc |
| Website: | www.swu.ac.kr |
| Ngành | |
| Đại học chuyên ngành tự do | Khoa học Xã hội và nhân văn
Khoa học tự nhiên (HS sẽ tham dự đồng thời khóa học tiếng Hàn và môn học đại cương trong năm đầu tiên của khóa học đại học) |
| Nhân văn | Ngôn ngữ và văn học Hàn Quốc / Anh / Pháp / Đức / Trung Quốc / Nhật Bản
Lịch sử Thiên chúa giáo |
| Khoa học tự nhiên | Toán học
Khoa cảnh quan cuộc sống và trồng trọt Hóa học và môi trường sinh học Khoa Hệ thống ứng dụng thực phẩm (Khoa học kỹ thuật thực phẩm, dinh dưỡng thực phẩm) |
| Khoa học xã hội | Kinh tế
Khoa học thông tin & thư viện Phúc lợi Xã hội Trẻ em Hành chính công Tâm lý giáo dục Giáo dục thể chất Khoa Truyền thông và Hình ảnh (Ảnh kỹ thuật số, Báo chí, Truyền thông kinh doanh) |
| Đại học tổng hợp công nghệ tương lai | Khoa Quản trị kinh doanh
Khoa công nghiệp thời trang Khoa truyền thông kỹ thuật số Khoa Bảo vệ thông tin Khoa tổng hợp Software Khoa Thiết kế công nghiệp |
| Nghệ thuật và Thiết kế | Nghệ thuật đương đại
Công nghệ Visual design |